Đang online:

385

Hôm nay:

0

Tất cả:

0

Điều trị máu nhiễm mỡ hiệu quả nhờ thuốc nam

( 9/4/2013)


Hỏi: Tôi năm nay 55 tuổi. Vừa rồi, thấy sức khỏe yếu nên tôi đi khám thì được biết là bị máu nhiễm mỡ. Bác sỹ cũng đã kê đơn thuốc nhưng tôi muốn biết có những bài thuốc hay các loại thảo dược nào để chữa bệnh này không?( Nguyễn Thanh Thư, Hòn Gai)

Trả lời:

Mỡ máu tăng là khi mà hàm lượng của một thành phần hoặc là nhiều thành phần chất mỡ trong huyết tương vượt qúa giới hạn bình thường thì gọi là bệnh tăng mỡ máu, cũng có thể gọi là chứng mỡ máu cao (hyperlipidemia).

Do mỡ dạng hoà tan trong huyết tương hoặc kết hợp mỡ hòa tan với albumin để vận chuyển đi toàn thân gọi là chứng mỡ - albumin cao (hyperlipoproteinemia). Mỡ máu tăng cao là bệnh do rối loạn chuyển hóa, thường là chứng bệnh nghiêm trọng và phức tạp...


Bệnh nhân điều trị tăng mỡ máu tại Khoa Y học Cổ truyền – BV đa khoa tỉnh Quảng Ninh


Đặc điểm lâm sàng của tăng mỡ máu nguyên phát

Triệu chứng không rõ ràng. Chẩn đoán bệnh chủ yếu là dựa vào xét nghiệm mỡ máu. Do mỡ máu cao dẫn đến xơ hoá mạch, động mạch kém đàn hồi; lâm sàng thường biểu hiện triệu chứng thiểu năng tuần hoàn vành, thiếu máu tâm cơ hoặc nhồi máu não do vữa xơ động mạch. Kiểm tra mỡ máu thấy:

Lipit toàn phần: cholesterol toàn phần (TC) tăng.Triglyxerit (TG) tăng.

Điện di lipoprotein: VLDL (verlow density lipoproteine), LDL (low density lipoproteine), IDL (intermediate density lipoproteine), HDL (high density lipoproteine).

Chẩn đoán xác định: một trong các thành phần mỡ máu ( TC, TG, VLDL, LDL, IDL) tăng, đồng thời HDL - C giảm.

Nguyên nhân cơ chế bệnh

Theo quan niệm của y học cổ truyền thì nguyên nhân của bệnh lý tăng mỡ máu chủ yếu phụ thuộc các yếu tố sau đây:

Nhân tố thể chất:Là yếu tố bản tạng hoặc trạng thái thiên thắng hoặc thiên suy của vận hoá và chuyển hoá tạng phủ.

Ẩm thực thất tiết. Phần nhiều do ăn nhiều chất béo và ngọt gây tổn hại đến tỳ vị, vận hóa thất điều, đàm trọc nội sinh, đàm trọc hóa mà phát sinh bệnh.

Tinh thần, thần chí thất thường. Tinh thần kích thích hoặc biến đổi tính chí mà dẫn đến tư lự thương tỳ, nội tắc thương can, mộc vượng khắc thổ cũng thương tổn đến tỳ vị; tỳ thất kiện vận, thấp trọc xâm phạm mạch đạo mà phát bệnh; tinh thần kinh căng thẳng kết hợp. Điều quan trọng là cơ quan tạng phủ bị rối loạn về chức năng, công năng của 3 tạng ( tỳ, thận, can), trong đó tỳ, thận hư tổn là chủ yếu. Tỳ khí hư nhược, kiện vận thất điều, ẩm thực không thể hóa thành chất tinh vi ứ thành đàm trọc mà phát bệnh; hoặc do tuổi già thận suy, khí bất hóa tân, đàm trọc tích tụ ở trong dẫn đến tâm huyết ứ trở, mạch lạc kết trệ hoặc do can thận âm hư, hư hỏa thượng viêm, thiêu dịch thành đàm, đàm trọc nội trở mà phát bệnh.

Tóm lại: Y học cổ truyền cho rằng bản chất bệnh là “Bản hư tiêu thực”:“Tiêu”: phần nhiều biểu hiện đàm trọc huyết ứ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh theo y học cổ truyền

- Triệu chứng của bản hư

Âm hư (thận âm hư là chính): đầu choáng, ù tai, đau đầu, chi tê, miệng ráo họng khô, thất miên đa mị, ngũ tâm phiền nhiệt, lưng gối đau mỏi, gầy vàng tiện khô, lưỡi hồng ít rêu, mạch tế sác.

Dương hư (thận dương hư là chủ): đau lưng mệt mỏi, sợ lạnh, chi lạnh, tinh thần bất thư, sắc mặt trắng nhợt, mắt và mặt da bủng, hư phù, đại tiện lỏng nát, lưỡi nhợt bệu, rêu trắng hoạt, mạch trầm nhược.

Triệu chứng âm - dương lưỡng hư (Thận âm, thận dương hư là chính).

- Triệu chứng của tiêu thực

Đàm trọc, béo phệ, huyền vậng, đầu nặng như đè, tâm quí, ngực tâm khí bĩ, đau âm ỉ trước tim, chi tê nặng, rêu hoạt nhờn, Huyết ứ: (theo mạch huyền hoạt.)

- Triệu chứng của huyết ứ

Chất lưỡi ám tía hoặc ban điểm ứ huyết, mạch sáp hoặc vô mạch, đau có vị trí nhất định ( đau lâu, cự hoặc thiện án ). Bụng huyết ứ, tụ tích.  ly kinh chỉ huyết (xuất huyết hoặc ngoại thương huyết ứ ). Ban ứ ở niêm mạc , da . mạch lạc dị thường . thống kinh, bế kinh , máu đen thẫm…da cơ khô sáp . tê mỏi nửa thân . huyết ứ đại tiện táo

Phương pháp điều trị :

Y học cổ truyền điều trị chứng tăng mỡ máu có các thể sau:

Thể Đàm thấp nội trở:

Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, tứ chi gầy gò, chi thể nặng nề ma mộc (tê mỏi), bụng chướng, rêu lưỡi nhuận nhờn; mạch huyền hoạt.

Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm trừ thấp.

Thường dùng “nhị trần thang” gia vị. Gồm các vị thuốc : bán hạ chế 08 - 12g, cam thảo 04g , trần bì 08 – 12g , phục linh 10g.

Châm cứu: nội quan, phong long, trung quản, giải khê.

Thể Đàm nhiệt phủ thực:

Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật, tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hồng, mắt đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, chất lưỡi hồng, mạch huyền hoạt có lực.

Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, hóa đàm , thông phủ.

Thuốc: hợp phương “tiểu hãm hung thang” và “tăng dịch thừa khí thang” gia vị.

Thành phần bài thuốc : hoàng lien 4 – 8g , toàn qua lâu 12 – 20g , bán hạ 8 – 12g, huyền sâm 20 – 40g , sinh địa 16 – 32g , mang tiêu 2 – 5g, mạch môn 16 – 32g , đại hoàng 6 – 12g.

Châm cứu: Phế du, xích trạch, phong long, đại trường du, hợp cốc, khúc trì.

Thể Tỳ thận dương hư:

Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ hàn, tinh thần bất thư, mặt phù chi nặng, tứ chi thiểu lực, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.

Thuốc: Ôn tỳ bổ thận.

Thường dùng “phụ tử lý trung thang” gia giảm. 

Thành phần bài thuốc : đẳng sâm 16g , can khương 08g, chích thảo 06g, bach truật 12g, phụ tử 04g
Châm: tỳ du, trung quản, chương môn, thần khuyết, túc tam lý, mệnh môn, quan nguyên.

Thể Can thận âm hư:

Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tư hãn, miệng khô, họng ráo, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.

Thuốc: tư dưỡng can thận.

Phương thuốc: “kỷ cúc địa hoàng hoàn” gia vị.

Thành phần bài thuốc : thục địa 16g , sơn thù 08g , trạch tả 08 – 12g , hoài sơn 16g , phục linh 8 – 12g, đan bì 8 – 12g. kỷ tử 08 – 12g, cúc hoa 10g.

Châm cứu: can du, thận du, huyền chung, dương lăng tuyền.

Thể Đàm ứ giao trở:

Tâm hung trung đông thống hữu hình thể béo, chi thể trầm nặng, tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, ban ứ, rêu nhờn; mạch huyền hoạt hoặc mạch sáp.

Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm - hoạt huyết khư ứ.

Thuốc: “qua lâu giới bạch bán hạ thang” hợp phương “đào hồng tứ vật thang” gia vị.

Thành phần bài thuốc : xuyên khung 08g , đương quy 16g , thục địa 12 – 16g , bạch thược 12g , đào nhân 10g , hồng hoa 08g, qua lâu 12 – 20g , giới bạch 08g , bán hạ chế 08 – 12g.

Châm cứu: trung quản, phong long, huyết hải, hành gian.

Thể Can uất tỳ hư:

Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.

Điều trị: sơ can giải uất- kiện tỳ dưỡng huyết.

Thuốc: “tiêu giao tán” gia vị.

Thành phần bài thuốc : sài hồ 08 – 12g, đương quy 16g , bạch thược 12g , bạch truật 12 – 16g, bạch linh 12g , chích thảo 06g , sinh khương 08g

Châm cứu: can du, tỳ du, chương môn, trung quản, thiên khu, túc tâm lý.


Máy sắc thuốc Đông y tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh


Một số bài thuốc hạ mỡ máu thường dùng :

1.Hạ mỡ hợp tễ: hà diệp ( lá sen )24g, tang ký sinh 15g , hà thủ ô 12g , uất kim 15g, sơn tra 24g , thảo quyết minh 15g

Chế thành cao lỏng, chia 2 lần trong ngày, mỗi lần 25ml. Thuốc có tác dụng hạ thấp cholesterol toàn phần,  nhưng tác dụng không ổn định.

2.Giáng chỉ thang: hà thủ ô 15g, thảo quyết minh 30g, câu kỷ tử 10g

Sắc nước, chia 2 lần uống trong một ngày, liệu trình 2 tháng, có tác dụng nhưng hạ TC tốt nhất, hạ TG không rõ ràng.

3.Sơn tra mao đông thanh sắc tễ: mao đông thanh 60g , sơn tra 6g ,

Uống trong 24h, tác dụng hạ TC rõ.

4.Bạch kim hoàn:

Bạch phàn, uất kim số lượng như nhau. Sau khi bào chế tán bột mịn; mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần, 20 ngày là một liệu trình; nhưng người có bệnh dạ dày- hành tá tràng không được dùng.

5.Nhân trần hợp tễ:nhân trần 15g,cát căn 15g, trạch tả 15g

Chế tễ hoặc sắc mỗi ngày một thang, uống trong 2 tháng là 1 liệu trình. Thuốc có hiệu quả với TC, TG

6.Tam thất phụ phương:

Tam thất 3g Thảo quyết minh 15g.sơn tra 24g, trạch tả 18g, hổ trượng 15g

Ngày uống 1 thang, liệu trình 1 tháng có hiệu qủa với TC, TG.

Một số bài thuốc kinh nghiệm dễ dùng

Bài 1: Ngưu tất thái lát mỏng 12g, hằng ngày có thể sắc hoặc hãm bằng phích nước nóng, uống thay nước trong ngày.

Tác dụng của ngưu tất làm giảm cholesterol và triglycerit đã được nhiều nhà khoa học trong nước nghiên cứu và kết luận, đã được áp dụng vào điều trị ở Việt Nam trong vài chục năm nay.

Bài thuốc này rất đơn giản, sử dụng dưới dạng chè thuốc nên rất hay có thể dùng bài thuốc này trong một thời gian dài.


Cây ngưu tất – một vị thuốc chữa tăng mỡ máu


Bài 2: Vỏ đậu xanh và lá sen tươi, mỗi vị lượng bằng nhau khoảng 10-20g. Cả hai vị thuốc này hợp thang sắc uống hằng ngày thay nước chè. Hoặc cũng có thể hãm thuốc bằng phích nước sôi. Có thể chỉ cần dùng một mình vỏ đậu xanh cũng được.

Bài 3: Tỏi tươi sau khi bóc sạch vỏ lụa, có thể nuốt vào trong hoặc sau các bữa ăn, mỗi bữa khoảng 2-3 tép tỏi là vừa, không nên ăn quá nhiều tỏi trong ngày vì tỏi có vị cay nóng. Liều lượng hằng ngày chỉ nên ăn dưới 5g tỏi.

Bài 4: Canh nấm hương, mộc nhĩ: thỉnh thoảng, bạn có thể kết hợp với y thực trị để làm giảm mỡ máu của mình bằng một phương pháp đơn giản: bát canh thịt nấu với nấm hương và mộc nhĩ, cả hai vị lượng bằng nhau, mỗi vị 10g là vừa.

Bài 5: Mộc nhĩ trắng và mộc nhĩ đen, cả hai thứ đều 10g thêm 5g đường kính. nấu mộc nhĩ với đường trong 60 phút, ăn cả cái lẫn nước. Nên ăn liên tục 15 ngày là một đợt điều trị. Mỡ máu sẽ hạ là điều chắc chắn.

Bài 6: Mộc nhĩ đen 30g, rau cần tươi 100g, gạo tẻ 30g, đem nấu cháo ăn ngày 1 lần.

Bài 7: Vừng đen 60g, rang thơm, xát vỏ rồi đem nấu chè đường. Nếu có thể thì ăn hằng ngày hoặc để ăn đổi bữa với các bài thuốc, món ăn khác.

Bs. Nguyễn Đan Sâm

Trưởng khoa Y học Cổ truyền, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Mọi thắc mắc của độc giả về vấn đề sức khỏe có thể gửi vào địa chỉ email: baoquangninh@gmail.com hoặc nguyendansambvdkqn@gmail.com

Độc giả cũng có thể liên hệ trực tiếp theo số điện thoại 0912.088904 để được giải đáp.

- baoquangninh.com.vn


Tổng số người đã xem bản tin này: 2133

Các tin khác:

 


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Trọng Diện - Giám đốc Sở Y tế
Địa chỉ: Tầng 19, Trụ sở Liên cơ quan số 3, phường Hồng Hà - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 0203.3825446 ; Fax: 0203.3827218; Email: syt@quangninh.gov.vn
Giấy phép xuất bản: Số 06/GP-STTTT ngày 23/9/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông